ĐẢNG VIÊN DỰ BỊ

  1. Hoàng Đình Thắng
    Ngày vào đảng: 20-6-2013
  2. Ngô Thị Hương Giang
    Ngày vào đảng: 28-6-2013
  3. Phạm Văn Hải
    Ngày vào đảng: 28-6-2013

  4. Tạ Thị Hường
    Ngày vào đảng: 05-11-2013
  5. Nguyễn Cảnh Khánh
    Ngày vào đảng: 21-12-2013
  6. Phạm Văn Thắng
    Ngày vào đảng: 22-12-2013
  7. Bùi Thu Lan
    Ngày vào đảng: 27-01-2014
  8. Phan Hải Hà
    Ngày vào đảng: 27-01-2014

Liên kết website

Thư viện Video

  • Chương III: Cơ quan lãnh đạo của Đảng ở cấp Trung ương

    Số lượt xem: 43

    Ðiều 15:

    1. Ðại hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm.

    2. Ðại hội đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết của nhiệm kỳ vừa qua; quyết định đường lối, chính sách của Ðảng nhiệm kỳ tới; bổ sung, sửa đổi Cương lĩnh chính trị và Ðiều lệ Ðảng khi cần; bầu Ban Chấp hành Trung ương. Số lượng Ủy viên Trung ương chính thức và Ủy viên Trung ương dự khuyết do Ðại hội quyết định.

    Ban Chấp hành Trung ương xem xét việc chuyển Ủy viên Trung ương dự khuyết có đủ điều kiện để thay thế Ủy viên Trung ương chính thức khi khuyết.

    3. Khi Ban Chấp hành Trung ương xét thấy cần hoặc khi có hơn một nửa số cấp ủy trực thuộc yêu cầu thì Ban Chấp hành Trung ương triệu tập Ðại hội đại biểu toàn quốc bất thường. Ðại biểu dự Ðại hội bất thường là các Ủy viên Trung ương đương nhiệm, đại biểu đã dự Ðại hội đại biểu toàn quốc đầu nhiệm kỳ, đủ tư cách.

    Ðiều 16:

    1. Ban Chấp hành Trung ương tổ chức chỉ đạo thực hiện Cương lĩnh chính trị, Ðiều lệ Ðảng, các nghị quyết của Ðại hội; quyết định những chủ trương, chính sách về đối nội, đối ngoại, công tác quần chúng và công tác xây dựng đảng; chuẩn bị Ðại hội đại biểu toàn quốc của Ðảng nhiệm kỳ tiếp theo, Ðại hội đại biểu toàn quốc bất thường (nếu có).

    2. Ban Chấp hành Trung ương họp thường lệ sáu tháng một lần; họp bất thường khi cần.

    Ðiều 17:

    1. Ban Chấp hành Trung ương bầu Bộ Chính trị; bầu Tổng Bí thư trong số Ủy viên Bộ Chính trị; thành lập Ban Bí thư gồm Tổng Bí thư, một số Ủy viên Bộ Chính trị do Bộ Chính trị phân công và một số Ủy viên Ban Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương bầu trong số Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương; bầu Ủy ban Kiểm tra Trung ương; bầu Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương trong số Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

    Số lượng Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư và Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.

    Ðồng chí Tổng Bí thư giữ chức vụ Tổng Bí thư không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.

    2. Bộ Chính trị lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện nghị quyết Ðại hội đại biểu toàn quốc, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương; quyết định những vấn đề về chủ trương, chính sách, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương; báo cáo công việc đã làm trước hội nghị Ban Chấp hành Trung ương hoặc theo yêu cầu của Ban Chấp hành Trung ương.

    3. Ban Bí thư lãnh đạo công việc hằng ngày của Ðảng: chỉ đạo công tác xây dựng đảng và công tác quần chúng; kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Ðảng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị; quyết định một số vấn đề về tổ chức, cán bộ và một số vấn đề khác theo sự phân công của Ban Chấp hành Trung ương; chỉ đạo hoặc kiểm tra việc chuẩn bị các vấn đề đưa ra Bộ Chính trị thảo luận và quyết định.